Ngoại tệ · Chỉ số USD
Chỉ số đô la Mỹ (DXY) do Upside tính
Giá trị của đồng đô la Mỹ so với rổ sáu đồng tiền, do Upside tính từ các cặp tiền tự thu thập, theo đúng trọng số chính thức của ICE.
Cách tính DXY
DXY là trung bình nhân có trọng số của sáu tỷ giá, quy chuẩn để tháng 3/1973 bằng 100. Số mũ âm nghĩa là USD là đồng định giá trong cặp đó.
DXY = 50,14348112 × EUR/USD-0,576 × USD/JPY0,136 × GBP/USD-0,119 × USD/CAD0,091 × USD/SEK0,042 × USD/CHF0,036
Trọng số trong rổ
| Đồng tiền | Cặp tiền | Trọng số |
|---|---|---|
| EUR | EUR/USD | 57,6% |
| JPY | USD/JPY | 13,6% |
| GBP | GBP/USD | 11,9% |
| CAD | USD/CAD | 9,1% |
| SEK | USD/SEK | 4,2% |
| CHF | USD/CHF | 3,6% |
Vì sao Upside tự tính chỉ số
Chỉ số chính thức của ICE không có ở các nguồn dữ liệu miễn phí. Upside áp đúng công thức đó lên tỷ giá đóng cửa của mình, nên giá trị có thể lệch chút ít so với giá của ICE cùng thời điểm.
Chỉ số USD và giá vàng
Vì vàng được định giá bằng USD, hai thứ này thường đi ngược chiều. Quan hệ này lỏng và có khi gãy hàng tuần liền, nhất là trong khủng hoảng, khi cả hai cùng được mua để trú ẩn.