DGC · Kỳ vọng tăng · 60 phiên
- Tăng
- 42%
- Đi ngang
- 23%
- Giảm
- 35%
- Giá tham chiếu
- 32,90
- Cắt lỗ
- 22,08
- Chốt lời
- 50,93
- Hiệu lực tới
- 06/01/2027
Chứng khoán VN
Giá cổ phiếu DGC trên HOSE lúc đóng cửa 15:00, đơn vị nghìn đồng, đã điều chỉnh theo cổ tức và chia tách.
Toàn bộ: từ 26/08/2014, phiên đầu tiên trong dữ liệu của Upside.
| Đóng cửa phiên trước | 33,00 |
|---|---|
| Mở cửa | 33,00 |
| Biên độ phiên | |
| Biên độ 52 tuần | |
| Biên độ ngày trung bình (ATR 20) | 2,89% |
| Độ biến động năm hoá (1 năm) | 47,3% |
| Cao nhất mọi thời | 103,60 · 21/06/2024 |
| Thấp nhất mọi thời | 3,42 · 18/03/2015 |
| Dữ liệu từ | 26/08/2014 |
Dữ liệu: VNDirect (giá, ngành ICB, định giá, khối ngoại), VPS (thành phần VN100). Giá đã điều chỉnh, đơn vị nghìn đồng.
| Ngành | Hóa chất · Hóa chất cơ bản |
|---|---|
| Vốn hoá | 12.533 tỷ · Thứ 62 theo vốn hoá |
| P/E · P/B | 5,9 · 0,98 |
| Xếp hạng RS | 18 / 99 |
| Cách đỉnh 52 tuần | -58,57% |
| Khối ngoại ròng phiên gần nhất | 0 tỷ |
| Khối ngoại 20 phiên | -115 tỷ |
| Ngành: Hóa chất | -0,49% · Từ đầu năm +14,73% |
RS (sức mạnh giá tương đối) xếp hạng mức tăng giá 3, 6, 9 và 12 tháng (3 tháng tính gấp đôi) so với mọi mã cùng thị trường: 99 là mạnh nhất, 1 là yếu nhất.
Các chỉ báo phổ biến trên nến ngày sau phiên gần nhất, tóm tắt theo cách thông dụng: dao động ở vùng quá bán là tích cực, vùng quá mua là tiêu cực; giá trên đường trung bình là tích cực.
| Chỉ báo | Giá trị | Trạng thái |
|---|---|---|
| RSI (14) | 37,12 | Trung tính |
| Stochastic %K (14, 3, 3) | 23,05 | Trung tính |
| CCI (20) | -139,20 | Tích cực |
| Williams %R (14) | -84,04 | Tích cực |
| Động lượng (10) | -3,50 | Tiêu cực |
| MACD (12, 26, 9) | -0,84 | Tiêu cực |
| ADX (14), sức mạnh xu hướng | 16,55 | Trung tính |
| Chỉ báo | Giá trị | Trạng thái |
|---|---|---|
| Trung bình đơn giản (10) | 34,17 | Tiêu cực |
| Trung bình hàm mũ (10) | 33,96 | Tiêu cực |
| Trung bình đơn giản (20) | 34,94 | Tiêu cực |
| Trung bình hàm mũ (20) | 34,74 | Tiêu cực |
| Trung bình đơn giản (50) | 35,64 | Tiêu cực |
| Trung bình hàm mũ (50) | 35,72 | Tiêu cực |
| Trung bình đơn giản (100) | 36,70 | Tiêu cực |
| Trung bình hàm mũ (100) | 38,15 | Tiêu cực |
| Trung bình đơn giản (200) | 44,01 | Tiêu cực |
| Trung bình hàm mũ (200) | 45,04 | Tiêu cực |
Thay đổi từ giá đóng cuối tháng này sang cuối tháng sau, trong năm năm gần nhất. Tháng hiện tại tính tới phiên gần nhất.
| Năm | Th1 | Th2 | Th3 | Th4 | Th5 | Th6 | Th7 | Th8 | Th9 | Th10 | Th11 | Th12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | +0,1% | +7,6% | -32,0% | +6,8% | -13,2% | +2,8% | -18,2% | +10,0% | +1,0% | -8,6% | ||
| 2025 | -4,5% | +0,1% | -10,7% | -8,6% | -1,2% | +13,1% | +1,2% | -4,6% | -6,5% | +4,6% | -1,8% | -24,2% |
| 2024 | -4,2% | +23,9% | +10,2% | -3,7% | +6,1% | -2,8% | -8,6% | +1,5% | +1,6% | -2,8% | +0,2% | +6,5% |
| 2023 | +2,4% | -16,9% | +2,4% | +2,3% | +4,1% | +19,0% | +12,9% | +21,5% | +6,9% | -15,5% | +19,6% | +3,2% |
| 2022 | -13,7% | +18,2% | +39,8% | +5,7% | -7,2% | +13,1% | -23,3% | +11,4% | -22,0% | -0,9% | -20,8% | +1,2% |
| Trung bình | -4,0% | +6,6% | +1,9% | +0,5% | -2,3% | +9,0% | -7,2% | +8,0% | -3,8% | -4,6% | -0,7% | -3,3% |
| Số tháng tăng | 40% | 80% | 60% | 60% | 40% | 80% | 40% | 80% | 60% | 20% | 50% | 75% |
Châu Mỹ đang dư thừa dầu thô nặng vì cước vận tải tăng vọt khiến xuất khẩu khó khăn, trong khi châu Á và châu Âu chật vật tìm nguồn cung dù giá Brent vẫn trên 100 USD một thùng. Dầu nặng thường rẻ hơn và phù hợp với nhiều nhà máy lọc dầu, nhưng các nhà máy Mỹ chỉ lọc được một tỷ lệ nhất định, dù công suất năm nay gần 94%, mức cao nhất 28 năm. Xuất khẩu của Venezuela tăng mạnh sau khi Mỹ bắt giữ cựu Tổng thống Nicolas Maduro đầu năm, Mỹ đã giải phóng hơn 130 triệu thùng từ kho dự trữ khẩn cấp, và sản lượng Canada ở mức kỷ lục. Cước thuê siêu tàu dầu từ vịnh Mexico sang châu Á đã tăng hơn 5 lần kể từ tháng 2, lên hơn 80 triệu USD, tương đương 40 USD mỗi thùng, do tàu phải nằm lâu hơn để chuyển dầu tại vịnh Oman.
Từ 3/7 đến 9/10/2026, cổ phiếu PNJ được khớp lệnh 602,6 triệu đơn vị, tương đương 118% số cổ phiếu đang lưu hành, trong khi giá giảm khoảng 70% so với ngày 2/7. Nhà đầu tư trong nước chiếm 71% khối lượng khớp lệnh, còn khối ngoại chiếm 29%. PNJ đề xuất điều chỉnh lợi nhuận sau thuế năm 2026 thuộc cổ đông công ty mẹ từ lãi 3.409 tỷ đồng sang lỗ 6.271 tỷ đồng, chủ yếu do khoản dự phòng mua lại sản phẩm trong tương lai 7.071 tỷ đồng; theo Vietcap, ngay cả khi chưa tính khoản này, lợi nhuận kế hoạch trước dự phòng cũng giảm 2.608 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế 8 tháng đầu năm chỉ đạt 668 tỷ đồng, giảm 54%, trong đó hai tháng 7–8 lỗ ròng 61 tỷ đồng. Vietcap cảnh báo lợi nhuận dự báo giai đoạn 2026–2032 có thể giảm khoảng 24% trước khi tính dự phòng bổ sung, và tới 39–54% nếu ghi nhận 50–100% khoản dự phòng; đây mới là phân tích sơ bộ, chưa phải dự báo chính thức.
Cao su Tân Biên (RTB) báo cáo lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 gần 121 tỷ đồng, gấp hơn 6,5 lần cùng kỳ, với doanh thu thuần hơn 184 tỷ đồng, tăng gần 13%. Doanh thu tài chính tăng gần 108 tỷ đồng, chủ yếu nhờ cổ tức gần 104 tỷ đồng từ công ty con, còn giá bán bình quân cao su tăng hơn 15 triệu đồng/tấn, vượt mức tăng giá vốn hơn 11 triệu đồng/tấn. Lũy kế 9 tháng, doanh thu gần 436 tỷ đồng tăng 28%, còn lợi nhuận sau thuế hơn 290 tỷ đồng tăng hơn 33%, đạt khoảng 83% kế hoạch năm 2026 là 349 tỷ đồng. Trong phiên sáng 13/10, cổ phiếu RTB tăng hơn 5% lên 25.200 đồng/cp, với vốn hóa khoảng 2.200 tỷ đồng.
Chuyên gia ACBS dự báo thị trường sẽ đi ngang trong biên độ 1.700-1.900 những tháng cuối năm, với định giá thấp hơn trung bình 5 năm gần đây. Việt Nam được FTSE Russell nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp, nhưng khối ngoại vẫn bán ròng do tỷ trọng trong chỉ số không lớn và Fed đã tăng lãi suất 0,25% trong tháng 9. Lãi suất cao khiến lợi nhuận nhiều nhóm ngành giảm; ngành ngân hàng, chiếm hơn 30% vốn hóa, có KQKD quý 3/2026 kém tích cực hơn quý 2 nhưng vẫn tăng so với cùng kỳ. Bà Đỗ Minh Trang cho rằng ngân hàng, dầu khí, bảo hiểm, điện và cảng biển vẫn có tiềm năng nếu chắt lọc kỹ, còn triển vọng bất động sản không tích cực.
CTCP Chứng khoán HVS Việt Nam (HVS) là công ty chứng khoán đầu tiên công bố BCTC quý 3/2026. Lợi nhuận sau thuế quý 3 đạt hơn 2 tỷ đồng, tăng 387% so với 439 triệu đồng cùng kỳ, trong khi doanh thu hơn 5 tỷ đồng, tăng gần 77%. Nguồn thu gần như hoàn toàn đến từ lãi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM), còn môi giới đóng góp không đáng kể. Lũy kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế đạt gần 4,7 tỷ đồng, nhưng công ty vẫn còn lỗ lũy kế khoảng 34 tỷ đồng tính đến 30/9/2026.
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco điều chỉnh khoảng 0,6% trong phiên 12/10 xuống 4.172 USD/ounce, sau nhịp tăng mạnh cuối tuần trước. Trong cùng phiên, SPDR Gold Trust, quỹ vàng lớn nhất thế giới, mua ròng 2,3 tấn vàng và hiện nắm giữ khoảng 1.055 tấn. Thị trường định giá khoảng 17% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 và 87,7% khả năng có ít nhất một lần tăng trước tháng 12, nên diễn biến vàng tập trung vào việc liệu dữ liệu CPI tháng 9 sắp công bố có làm sống lại rủi ro thắt chặt cuối năm hay không. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm quanh mức 5,24% cũng gây sức ép lên vàng qua kênh lợi suất thực. Một số nhà phân tích cho rằng vàng có thể cần kiểm định vùng hỗ trợ quanh 4.000 USD/ounce, trong khi nhà phân tích khác nhận định đà phục hồi đã phần nào mất động lực.
Dự báo sau phiên 13/10/2026
FLAT · đứng ngoài
| Lợi nhuận kỳ vọng | +0,06% |
|---|---|
| Giá tham chiếu | 32,90 |
| Hiệu lực tới | 14/10/2026 |
| Tín hiệu từ | Tỷ lệ nền |
Độ tin thấp · Giữ nguyên · Chứng khoán Việt Nam thanh toán T+2.5, nên khung 1 phiên chỉ để tham khảo và không giao dịch trong sổ giả lập.
FLAT · đứng ngoài
| Lợi nhuận kỳ vọng | +0,31% |
|---|---|
| Giá tham chiếu | 32,90 |
| Hiệu lực tới | 20/10/2026 |
| Tín hiệu từ | Tỷ lệ nền |
Độ tin thấp · Giữ nguyên
LONG · kỳ vọng tăng
| Lợi nhuận kỳ vọng | +1,26% |
|---|---|
| Giá tham chiếu | 32,90 |
| Cắt lỗ | 26,66 |
| Chốt lời | 43,31 |
| Hiệu lực tới | 10/11/2026 |
| Tín hiệu từ | Tỷ lệ nền |
Độ tin vừa · Mới
LONG · kỳ vọng tăng
| Lợi nhuận kỳ vọng | +4,32% |
|---|---|
| Giá tham chiếu | 32,90 |
| Cắt lỗ | 22,08 |
| Chốt lời | 50,93 |
| Hiệu lực tới | 06/01/2027 |
| Tín hiệu từ | Tỷ lệ nền |
Độ tin vừa · Mới
Xác suất tăng và giảm của mọi chiến lược ở phiên gần nhất. Tín hiệu chỉ theo chiến lược đang tin dùng; các chiến lược khác được theo dõi để xem có cái nào làm tốt hơn không.
| Chiến lược | 1 phiên | 5 phiên | 20 phiên | 60 phiên |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ nềnTin dùng | ↑31% ↓32% | ↑36% ↓32% | ↑39% ↓31% | ↑42% ↓35% |
| Quán tính | ↑30% ↓33% | ↑36% ↓31% | ↑40% ↓28% | ↑29% ↓46% |
| Sức mạnh xu hướng ADX | ↑29% ↓34% | ↑33% ↓36% | ↑31% ↓41% | ↑38% ↓40% |
| Dải Bollinger | ↑32% ↓31% | ↑36% ↓31% | – | – |
| Kênh Donchian | ↑31% ↓34% | ↑33% ↓36% | ↑29% ↓37% | ↑33% ↓45% |
| Tổng hợp các luật | ↑33% ↓31% | ↑35% ↓31% | ↑30% ↓33% | ↑23% ↓39% |
| MACD | ↑34% ↓32% | ↑36% ↓34% | ↑39% ↓25% | ↑35% ↓31% |
| RSI | ↑33% ↓33% | ↑33% ↓33% | ↑33% ↓27% | ↑23% ↓42% |
| Xu hướng đường trung bình | ↑28% ↓33% | ↑32% ↓33% | ↑28% ↓35% | ↑29% ↓41% |
| Học máy (LightGBM) | ↑30% ↓33% | ↑36% ↓32% | ↑33% ↓29% | ↑42% ↓35% |
Brier skill so với tỷ lệ nền trong backtest walk-forward từ 2020 (trên 0 nghĩa là có thêm thông tin so với tỷ lệ nền), và số dự báo live đã chấm.
| Chiến lược | 1 phiên | 5 phiên | 20 phiên | 60 phiên |
|---|---|---|---|---|
| Live: đã chấm / chờ | 0 / 1 | 0 / 1 | 0 / 1 | 0 / 1 |
| Phiên | Khung | Chiến lược | Giá tham chiếu | Kết quả sau phí |
|---|---|---|---|---|
| 13/10/2026 | 20 phiên | LONG Mới | 32,90 | Đang mở |
| 13/10/2026 | 60 phiên | LONG Mới | 32,90 | Đang mở |
DGC đóng cửa ở 32,90 phiên 13/10/2026, -0,30% so với phiên trước.
Trong dữ liệu của Upside từ 26/08/2014, mức cao nhất của DGC là 103,60, ở phiên 21/06/2024.
Trong dữ liệu của Upside từ 26/08/2014, mức thấp nhất của DGC là 3,42, ở phiên 18/03/2015.
Trong 252 phiên gần nhất DGC thay đổi -55,46%, dao động từ 29,72 tới 81,80. Biên độ một ngày thường vào khoảng 2,89% giá.