Bên phải vạch đứt: phần dự báo. Đường nét đứt: giá kỳ vọng sau 1, 5, 20 và 60 phiên. Vùng mờ: biên độ dao động thường gặp (±1 độ lệch chuẩn biến động ngày trong 60 phiên gần nhất).
Bên phải vạch đứt: phần dự báo. Đường nét đứt: giá kỳ vọng sau 1, 5, 20 và 60 phiên. Vùng mờ: biên độ dao động thường gặp (±1 độ lệch chuẩn biến động ngày trong 60 phiên gần nhất).
Bên phải vạch đứt: phần dự báo. Đường nét đứt: giá kỳ vọng sau 1, 5, 20 và 60 phiên. Vùng mờ: biên độ dao động thường gặp (±1 độ lệch chuẩn biến động ngày trong 60 phiên gần nhất).
10,0
15,0
20,0
25,0
1 phiên ↑33% ↓29%5 phiên ↑37% ↓29%20,45
Th8Th7Th6Th5Th4Th3
Bên phải vạch đứt: phần dự báo. Đường nét đứt: giá kỳ vọng sau 1, 5, 20 và 60 phiên. Vùng mờ: biên độ dao động thường gặp (±1 độ lệch chuẩn biến động ngày trong 60 phiên gần nhất).
Số liệu chính
Đóng cửa phiên trước
20,45
Mở cửa (phiên hiện tại)
20,40
Biên độ (phiên hiện tại)
20,2520,45
Biên độ 52 tuần
18,7023,85
Biên độ ngày trung bình (ATR 20)
1,97%
Độ biến động năm hoá (1 năm)
24,1%
Cao nhất mọi thời
25,42 · 21/08/2025
Thấp nhất mọi thời
1,79 · 05/08/2013
Dữ liệu từ
02/01/2013
Dữ liệu: VNDirect, giá đã điều chỉnh theo cổ tức và chia tách, đơn vị nghìn đồng.
Chỉ báo kỹ thuật
Các chỉ báo phổ biến trên nến ngày sau phiên gần nhất, tóm tắt theo cách thông dụng: dao động ở vùng quá bán là tích cực, vùng quá mua là tiêu cực; giá trên đường trung bình là tích cực.
Dao độngTrung tính
Tích cực
2
Trung tính
2
Tiêu cực
2
Tổng hợpRất tiêu cực
Tích cực
2
Trung tính
2
Tiêu cực
12
Đường trung bìnhRất tiêu cực
Tích cực
0
Trung tính
0
Tiêu cực
10
Dao động
Chỉ báo
Giá trị
Trạng thái
RSI (14)
33,80
Trung tính
Stochastic %K (14, 3, 3)
5,76
Trung tính
CCI (20)
-109,68
Tích cực
Williams %R (14)
-85,00
Tích cực
Động lượng (10)
-0,65
Tiêu cực
MACD (12, 26, 9)
-0,48
Tiêu cực
ADX (14), sức mạnh xu hướng
26,97
Trung tính
Đường trung bình
Chỉ báo
Giá trị
Trạng thái
Trung bình đơn giản (10)
20,76
Tiêu cực
Trung bình hàm mũ (10)
20,75
Tiêu cực
Trung bình đơn giản (20)
21,35
Tiêu cực
Trung bình hàm mũ (20)
21,15
Tiêu cực
Trung bình đơn giản (50)
21,92
Tiêu cực
Trung bình hàm mũ (50)
21,67
Tiêu cực
Trung bình đơn giản (100)
22,11
Tiêu cực
Trung bình hàm mũ (100)
21,73
Tiêu cực
Trung bình đơn giản (200)
21,28
Tiêu cực
Trung bình hàm mũ (200)
21,43
Tiêu cực
Lợi suất theo tháng
Thay đổi từ giá đóng cuối tháng này sang cuối tháng sau, trong năm năm gần nhất. Tháng hiện tại tính tới phiên gần nhất.
Châu Mỹ đang dư thừa dầu thô nặng vì cước vận tải tăng vọt khiến xuất khẩu khó khăn, trong khi châu Á và châu Âu chật vật tìm nguồn cung dù giá Brent vẫn trên 100 USD một thùng. Dầu nặng thường rẻ hơn và phù hợp với nhiều nhà máy lọc dầu, nhưng các nhà máy Mỹ chỉ lọc được một tỷ lệ nhất định, dù công suất năm nay gần 94%, mức cao nhất 28 năm. Xuất khẩu của Venezuela tăng mạnh sau khi Mỹ bắt giữ cựu Tổng thống Nicolas Maduro đầu năm, Mỹ đã giải phóng hơn 130 triệu thùng từ kho dự trữ khẩn cấp, và sản lượng Canada ở mức kỷ lục. Cước thuê siêu tàu dầu từ vịnh Mexico sang châu Á đã tăng hơn 5 lần kể từ tháng 2, lên hơn 80 triệu USD, tương đương 40 USD mỗi thùng, do tàu phải nằm lâu hơn để chuyển dầu tại vịnh Oman.
Từ 3/7 đến 9/10/2026, cổ phiếu PNJ được khớp lệnh 602,6 triệu đơn vị, tương đương 118% số cổ phiếu đang lưu hành, trong khi giá giảm khoảng 70% so với ngày 2/7. Nhà đầu tư trong nước chiếm 71% khối lượng khớp lệnh, còn khối ngoại chiếm 29%. PNJ đề xuất điều chỉnh lợi nhuận sau thuế năm 2026 thuộc cổ đông công ty mẹ từ lãi 3.409 tỷ đồng sang lỗ 6.271 tỷ đồng, chủ yếu do khoản dự phòng mua lại sản phẩm trong tương lai 7.071 tỷ đồng; theo Vietcap, ngay cả khi chưa tính khoản này, lợi nhuận kế hoạch trước dự phòng cũng giảm 2.608 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế 8 tháng đầu năm chỉ đạt 668 tỷ đồng, giảm 54%, trong đó hai tháng 7–8 lỗ ròng 61 tỷ đồng. Vietcap cảnh báo lợi nhuận dự báo giai đoạn 2026–2032 có thể giảm khoảng 24% trước khi tính dự phòng bổ sung, và tới 39–54% nếu ghi nhận 50–100% khoản dự phòng; đây mới là phân tích sơ bộ, chưa phải dự báo chính thức.
Cao su Tân Biên (RTB) báo cáo lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 gần 121 tỷ đồng, gấp hơn 6,5 lần cùng kỳ, với doanh thu thuần hơn 184 tỷ đồng, tăng gần 13%. Doanh thu tài chính tăng gần 108 tỷ đồng, chủ yếu nhờ cổ tức gần 104 tỷ đồng từ công ty con, còn giá bán bình quân cao su tăng hơn 15 triệu đồng/tấn, vượt mức tăng giá vốn hơn 11 triệu đồng/tấn. Lũy kế 9 tháng, doanh thu gần 436 tỷ đồng tăng 28%, còn lợi nhuận sau thuế hơn 290 tỷ đồng tăng hơn 33%, đạt khoảng 83% kế hoạch năm 2026 là 349 tỷ đồng. Trong phiên sáng 13/10, cổ phiếu RTB tăng hơn 5% lên 25.200 đồng/cp, với vốn hóa khoảng 2.200 tỷ đồng.
Chuyên gia ACBS dự báo thị trường sẽ đi ngang trong biên độ 1.700-1.900 những tháng cuối năm, với định giá thấp hơn trung bình 5 năm gần đây. Việt Nam được FTSE Russell nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp, nhưng khối ngoại vẫn bán ròng do tỷ trọng trong chỉ số không lớn và Fed đã tăng lãi suất 0,25% trong tháng 9. Lãi suất cao khiến lợi nhuận nhiều nhóm ngành giảm; ngành ngân hàng, chiếm hơn 30% vốn hóa, có KQKD quý 3/2026 kém tích cực hơn quý 2 nhưng vẫn tăng so với cùng kỳ. Bà Đỗ Minh Trang cho rằng ngân hàng, dầu khí, bảo hiểm, điện và cảng biển vẫn có tiềm năng nếu chắt lọc kỹ, còn triển vọng bất động sản không tích cực.
CTCP Chứng khoán HVS Việt Nam (HVS) là công ty chứng khoán đầu tiên công bố BCTC quý 3/2026. Lợi nhuận sau thuế quý 3 đạt hơn 2 tỷ đồng, tăng 387% so với 439 triệu đồng cùng kỳ, trong khi doanh thu hơn 5 tỷ đồng, tăng gần 77%. Nguồn thu gần như hoàn toàn đến từ lãi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM), còn môi giới đóng góp không đáng kể. Lũy kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế đạt gần 4,7 tỷ đồng, nhưng công ty vẫn còn lỗ lũy kế khoảng 34 tỷ đồng tính đến 30/9/2026.
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco điều chỉnh khoảng 0,6% trong phiên 12/10 xuống 4.172 USD/ounce, sau nhịp tăng mạnh cuối tuần trước. Trong cùng phiên, SPDR Gold Trust, quỹ vàng lớn nhất thế giới, mua ròng 2,3 tấn vàng và hiện nắm giữ khoảng 1.055 tấn. Thị trường định giá khoảng 17% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 và 87,7% khả năng có ít nhất một lần tăng trước tháng 12, nên diễn biến vàng tập trung vào việc liệu dữ liệu CPI tháng 9 sắp công bố có làm sống lại rủi ro thắt chặt cuối năm hay không. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm quanh mức 5,24% cũng gây sức ép lên vàng qua kênh lợi suất thực. Một số nhà phân tích cho rằng vàng có thể cần kiểm định vùng hỗ trợ quanh 4.000 USD/ounce, trong khi nhà phân tích khác nhận định đà phục hồi đã phần nào mất động lực.
Độ tin thấp · Giữ nguyên · Chứng khoán Việt Nam thanh toán T+2.5, nên khung 1 phiên chỉ để tham khảo và không giao dịch trong sổ giả lập.
5 phiên
LONG
LONG · kỳ vọng tăng
Tăng
37%
Đi ngang
33%
Giảm
29%
Lợi nhuận kỳ vọng
+0,43%
Giá tham chiếu
20,45
Cắt lỗ
19,13
Chốt lời
22,65
Hiệu lực tới
19/10/2026
Tín hiệu từ
Tỷ lệ nền
Độ tin vừa · Giữ nguyên
20 phiên
LONG
LONG · kỳ vọng tăng
Tăng
42%
Đi ngang
34%
Giảm
24%
Lợi nhuận kỳ vọng
+1,73%
Giá tham chiếu
20,45
Cắt lỗ
17,81
Chốt lời
24,85
Hiệu lực tới
09/11/2026
Tín hiệu từ
Tỷ lệ nền
Độ tin cao · Giữ nguyên
60 phiên
LONG
LONG · kỳ vọng tăng
Tăng
49%
Đi ngang
30%
Giảm
21%
Lợi nhuận kỳ vọng
+5,07%
Giá tham chiếu
20,45
Cắt lỗ
15,88
Chốt lời
28,07
Hiệu lực tới
05/01/2027
Tín hiệu từ
Tỷ lệ nền
Độ tin cao · Giữ nguyên
Từng chiến lược nhìn thế nào
Xác suất tăng và giảm của mọi chiến lược ở phiên gần nhất. Tín hiệu chỉ theo chiến lược đang tin dùng; các chiến lược khác được theo dõi để xem có cái nào làm tốt hơn không.
Chiến lược
1 phiên
5 phiên
20 phiên
60 phiên
Tỷ lệ nềnTin dùng
↑33%↓29%
↑37%↓29%
↑42%↓24%
↑49%↓21%
Quán tính
↑33%↓29%
↑37%↓28%
↑42%↓20%
↑44%↓21%
Sức mạnh xu hướng ADX
↑35%↓30%
↑38%↓25%
↑42%↓16%
↑46%↓15%
Dải Bollinger
↑32%↓30%
↑38%↓29%
–
–
Kênh Donchian
↑34%↓28%
↑41%↓26%
↑41%↓20%
↑44%↓18%
Tổng hợp các luật
↑36%↓30%
↑42%↓25%
↑45%↓14%
↑43%↓13%
MACD
↑34%↓29%
↑42%↓23%
↑39%↓18%
↑59%↓14%
RSI
↑36%↓30%
↑40%↓26%
↑43%↓19%
↑48%↓15%
Xu hướng đường trung bình
↑36%↓30%
↑40%↓27%
↑38%↓28%
↑49%↓23%
Học máy (LightGBM)
↑33%↓29%
↑37%↓29%
↑44%↓20%
↑49%↓21%
llm.analyst
↑33%↓30%
↑37%↓30%
↑40%↓25%
↑47%↓22%
Track record của mã này
Brier skill so với tỷ lệ nền trong backtest walk-forward từ 2020 (trên 0 nghĩa là có thêm thông tin so với tỷ lệ nền), và số dự báo live đã chấm.
Chiến lược
1 phiên
5 phiên
20 phiên
60 phiên
Tỷ lệ nền
0,00%
0,00%
0,00%
0,00%
Tổng hợp các luật
-0,11%
-0,18%
+0,43%
-1,62%
Quán tính
+0,02%
-0,24%
+0,26%
-2,55%
Học máy (LightGBM)
+0,25%
-0,15%
+0,05%
-5,49%
Kênh Donchian
-0,39%
-0,37%
+0,19%
-2,69%
RSI
-0,14%
-0,49%
+0,13%
-1,95%
Sức mạnh xu hướng ADX
-0,17%
-0,43%
0,00%
-4,30%
Xu hướng đường trung bình
-0,04%
-0,22%
-1,23%
-2,94%
Dải Bollinger
-0,05%
-0,32%
–
–
MACD
-0,24%
-0,20%
-0,16%
-0,80%
Live: đã chấm / chờ
0 / 1
0 / 1
0 / 1
0 / 1
Các lần đổi tín hiệu gần đây
Phiên
Khung
Chiến lược
Giá tham chiếu
Kết quả sau phí
09/10/2026 *
20 phiên
LONGMới
20,15
Đang mở
09/10/2026 *
5 phiên
LONGMới
20,15
Đang mở
09/10/2026 *
60 phiên
LONGMới
20,15
Đang mở
* Chạy bù: ghi sau khi phiên đã qua, không bao giờ tính là live